Mô hình chăn nuôi – trồng trọt khép kín trên diện tích 1.000 m², tối ưu vòng tuần hoàn dinh dưỡng, phù hợp hộ gia đình 3–5 lao động.
Rau – cây ngắn ngày (500 m², 50%): cải, xà lách, rau muống, mồng tơi, dền, hành, húng, hoa màu theo vụ.
Cây lâu năm – ăn quả (150 m², 15%): chuối xiêm + ổi/chanh (trồng thưa, tán che gió, cho thức ăn chăn nuôi).
Chuồng gà (80 m²) + sân thả (120 m²) = 200 m² (20%): gà ta/ri lai 300–350 con/lứa.
Ao/ hồ xi măng nuôi cá (80 m², 8%): cá rô phi + mè/tra (nuôi ghép).
Khu ủ phân – chế phẩm – trại nấm (40 m², 4%): ủ phân hữu cơ, nuôi trùn quế, nấm rơm/nấm bào ngư.
Khu dụng cụ – đường nội bộ – bồn nước (30 m², 3%).
Phế phụ phẩm rau + lá chuối → thức ăn bổ sung cho gà.
Phân gà → ủ với trấu/rơm + EM/IMO 30–45 ngày → phân hữu cơ hoai bón rau & gốc cây.
Nước rửa chuồng (đã tách rắn) → bể lắng – lọc sinh học → tưới nhỏ giọt hoặc xả về ao cá (liều thấp).
Phân cá + bùn ao → phơi ải 7–10 ngày → bón lót luống rau.
Rơm rạ/ bã chuối → nuôi trùn quế; trùn làm thức ăn đạm cao cho gà/cá; phân trùn bón cây.
Rơm/ rạ khô → trồng nấm rơm/bào ngư; sau thu hái, bã nấm quay lại ủ phân.
Rau ăn lá: 18–30 ngày/đợt; chia 6–8 lô để thu hoạch gối vụ mỗi tuần.
Rau ăn quả (dưa leo, đậu bắp, cà chua bi): 60–75 ngày; trồng xen cải tạo đất.
Chuối/ổi/chanh: thu bói sau 8–12 tháng; duy trì tỉa chồi, phủ gốc bằng rơm.
Gà: nuôi theo lứa 3,5–4 tháng; mỗi năm 2–3 lứa.
Cá: 6–8 tháng; cho ăn tận dụng + thức ăn công nghiệp 20–30%.
Nấm: làm theo đợt 25–35 ngày khi thời tiết thuận (độ ẩm 75–85%).
Rau 500 m²: ~3–4 tấn/năm (trung bình 6–8 kg/m²/năm với canh tác gối vụ).
Chuối/ổi/chanh 150 m²: ~1,5–2,0 tấn/năm (sau năm đầu ổn định).
Gà 300–350 con/lứa × 2 lứa: 600–700 con/năm; tỷ lệ sống 92–95% → ~560–660 con xuất bán, 1,4–1,6 kg/con.
Cá ao 80 m² (sâu 1,2–1,5 m): mật độ 10–15 con/m² → 800–1.200 con; sản lượng 400–600 kg/năm.
Nấm (40 m² giá thể luân phiên): 1,2–1,8 tấn/năm (tùy giống & quy trình).
Doanh thu:
Rau: 3.000–4.000 kg × 12–20k = 36–80 triệu
Trái cây: 1.500–2.000 kg × 10–18k = 15–36 triệu
Gà thịt: 560–660 con × 95–110k/kg × 1,5 kg ≈ 80–110 triệu
Cá: 400–600 kg × 35–45k = 14–27 triệu
Nấm: 1.200–1.800 kg × 25–40k = 30–72 triệu
Tổng thu ước tính: 175–325 triệu/năm
Chi phí chính (giống, cám, vật tư, điện nước, hao hụt, chế phẩm, công gia đình chưa tính): 100–160 triệu/năm
Lợi nhuận gộp ước tính: 75–165 triệu/năm
(Thực tế phụ thuộc giá thị trường, tay nghề, tỷ lệ hao hụt, kiểm soát dịch bệnh.)
Tưới nhỏ giọt + phun mưa (2 đường độc lập), tận dụng bồn IBC 1.000L; lắp đồng hồ nước, van điện hẹn giờ.
Lọc nước & bể lắng cho nước chuồng; đường nước đen/đường nước xám tách riêng.
Ủ hiếu khí (đảo 5–7 ngày/lần) + chế phẩm EM/IMO; che mưa, thoáng khí.
Sàn chuồng gà: nền cao, độ dốc 2–3%, đệm lót sinh học (trấu + men vi sinh) giảm mùi, tiết kiệm công dọn.
Lưới chống côn trùng cho khu rau mẫn cảm; bẫy dính sinh học.
Nhật ký số: ghi giống – ngày gieo – phân bón – tưới – thu hoạch (file Excel hoặc app nông nghiệp).
Thứ 2–7: tưới 2 lần/ngày mùa khô (sáng sớm, chiều mát); nhổ cỏ, tỉa lá vàng.
Thứ 3/6: đảo đống ủ, bổ sung ẩm 50–60% (nắm chặt rỉ nước là quá ướt).
Thứ 4: vệ sinh máng ăn – uống gà, kiểm tra đệm lót, bổ sung trấu.
Thứ 5: kiểm tra ao, thu tỉa cá, thay 10–15% nước (nếu cần).
Chủ nhật: thu hoạch lô rau đến kỳ, đóng gói, cập nhật sổ sách.
Lưới che, hệ thống tưới + bồn nước, ống: 20–35 triệu
Chuồng gà + sân thả + lưới: 25–45 triệu
Ao lót bạt/xi măng 80 m²: 15–30 triệu
Khu ủ phân, dàn trồng nấm, kệ giống: 10–20 triệu
Giống ban đầu (rau, cây ăn quả, gà con, cá bột, meo nấm): 12–25 triệu
Dụng cụ (cân, thùng, khay, máy cắt cỏ mini, đèn): 5–10 triệu
Tổng đầu tư khởi tạo: khoảng 85–165 triệu (tùy vật liệu & giá địa phương).
Sinh học trước, hóa học sau: ưu tiên bắt tay, bẫy, thảo mộc (tỏi, gừng, ớt) trước khi dùng thuốc BVTV.
Vaccine gà đúng lịch (Newcastle, Gumboro, đậu gà…), tẩy giun định kỳ.
Nước uống gà pha điện giải, men tiêu hóa 2–3 ngày/tuần.
Ao cá: mật độ vừa phải, bổ sung men vi sinh nước định kỳ.
Rau: tuân thủ thời gian cách ly nếu có dùng thuốc/đạm cá.
Bán combo rau sạch theo tuần, trứng/gà thả vườn, cá đồng, chuối – ổi – chanh.
Chế biến rau trộn sẵn, chuối sấy, nấm khô, mắm cá rô phi, phân trùn/compost đóng bao.
Gắn nhãn truy xuất, bán qua Zalo/Facebook/Group chung cư, cửa hàng thực phẩm sạch địa phương.
Tỷ lệ sống gà ≥ 93%; FCR ~ 2,2–2,6.
Năng suất rau ≥ 0,6–0,8 kg/m²/đợt; độ che phủ đất > 70% quanh năm.
Tỉ lệ tái sử dụng chất thải > 80%; nước tưới tái dùng > 30%.
Lợi nhuận/1000 m² ≥ 7–15 triệu/tháng (bình quân năm).